· Suy tim
· Giảm albumin huyết
· Suy tĩnh mạch, tự phát(vô căn)
· Bệnh gan
· Thuốc (giãn mạch, Androgenic)
a. Phù khu trú:
1 Tắc tĩnh mạch , mang thai , hội chứng tĩnh mạch chủ trên (SVC=superior vena cava), hội chứng tĩnh mạch chủ dưới (IVC= inferior vena cava) , căng giãn tĩnh mạch, huyết khối tĩnh mạch sâu, nằm trong thời gian dài , khối u (u vùng chậu hông ,u lympho).
1 Nhiễm khuẩn hoặc viêm :viêm mô tế bào , viêm xương tủy xương, Gout
2 Chấn thương/tổn thương khu trú: vết thâm tím, bong gân, gãy, vết cắn của côn trùng, rắn cắn, bỏng lạnh, bỏng
b. Phù toàn thân:
1. Giảm protein huyết:
· Giảm cung cấp: thiểu suy dinh dưỡng ( thể Kwashiorkor)
· Giảm hấp thu: mất protein do bệnh đường ruột
· Giảm tổng hợp: xơ gan
· Tăng mất mát qua các đường: da (Bỏng), nước (hội chứng thận hư), phân (bệnh ruột kích thích)
2. Tăng áp lực hệ thống tĩnh mạch:
· Suy tim bẩm sinh
· Bệnh màng ngoài tim
· Bệnh van 3 lá
3. Một số loại phù toàn thân đặc biệt:
· Phù theo chu kỳ ở phụ nữ (thay đổi theo chu kì kinh nguyệt)
· Giãn mạch ( Thuốc Minoxidil và Hydralazine giữ Na+ trong khi Nifedipine làm thay đổi tính thấm mao mạch)
· Các thuốc khác : Corticosteroids, Estrogens.
· Phù thai kì.
· Hội chứng rò rỉ mao mạch (những bệnh nhân nhiễm trùng nghiêm trọng.
4 nguyên nhân phổ biến gây phù toàn thân:
1. Suy tim xung huyết.
2. Hội chứng thận hư
3. Xơ gan
4. Suy dinh dưỡng.
Tại sao phù lõm:Thông thường, loại phù này chứa dịch thấm nghèo protein và hệ thống dẫn bạch huyết không bị tắc nghẽn.
A. phù mắt trong hội chứng thận hư (phù tăng vào buổi sáng)
B. cổ trướng trong xơ gan
C. phù lõm ở chân trong suy tim bẩm sinh
D. phù một bên trong phù bạch huyết
| Phù do tim | Phù do gan | Phù do thận |
Phù phụ thuộc (phù ngoại biên) | ++++ | +++ | ++ |
Phù mặt | – | – | + |
Cổ trướng | + | ++++ | + |
Tiến trển | chân →mặt → cổ trướng | Cổ trướng → chân → mặt | Mặt → chân → cổ trướng |
Khó thở | Xảy ra trước phù | Xảy ra sau phù | |
Đặc điểm lâm sàng | | Có thể xuất hiện gan to dấu hiệu của bệnh xơ gan | Nhìn tái nhợt và vàng nhợt (waxy-thoái hóa sáp) |
Giảm albumin huyết | – | ++ | ++++ |
Protein niệu | 0-dạng vết | 0-dạng vết | ++++ |
Phù khởi phát đột ngột (<72 giờ) :huyết khối tĩnh mạch sâu (DVT=deep venous thrombosis, viêm mô tế bào, chấn thương, viêm thận cấp, phản ứng miễn dịch.
Phù phụ thuộc (Dependent edema - phù thay đổi tư thế):
1. Cải thiện ở vùng chi cao (suy tĩnh mạch)
2. Không cải thiện ở vùng chi cao (suy dinh dưỡng, xơ gan, suy tim bẩm sinh(congestive heart failure), hội chứng thận hư.
Phù không đối xứng /phù một bên:
1. Chấn thương: bong gân ,gãy xương
2. Nhiễm khuẩn: nhọt, viêm mô tế bào
3. Viêm tĩnh mạch huyết khối: chân trắng sau mang thai
4. Phù bạch huyết
5. Kết quả của nóng /lạnh khu trú: bỏng lạnh, rám nắng, bỏng
6. Nguyên nhân toàn thân: phù nề loạn thần kinh mạch
Nguyên nhân gây phù ở trẻ sơ sinh:
A) Toàn thân:
1. Bệnh tan máu của trẻ sơ sinh
2. Suy tim bẩm sinh
3. Nhiễm lạnh
4. Mất cân bằng điện giải(tình trạng ứ quá nhiều dịch, tăng natri huyết ,giảm kali huyết)
5. Phù dinh dưỡng (thiếu máu có giảm protein huyết, thiếu vitamin E)
6. Phù thận (bệnh hư thận bẩm sinh
7. Đái tháo đường thai kì
B) khu trú:
1. Đầu: Caput succedaneum (bướu máu tụ) (không tránh nhầm lẫn với u máu não)
2. Mặt: khóc quá mức, viêm kết mạc, tăng nhạy cảm thuốc
3. Chi : xuất hiện ở cánh tay, lạnh, bệnh Milroy, hội chứng Turner
4. Bộ phận sinh dục: sinh lý, dị ứng, vết cắn côn trùng, viêm mô tế bào
5. Thành bụng: viêm phúc mạc, viêm tiểu –kết tràng hoại tử,viêm ruột thừa
Kiểm tra sức khỏe tổng quát với bệnh nhân có phù:
1. Chế độ ăn và nuôi dưỡng: nghèo dinh dưỡng
2. Xanh xao: nguyên nhân tim hoặc dạ dày-ruột
3. Vàng da: xơ gan
4. Xanh tím và ngón tay dùi trống: phù tim
5. Bệnh hạch bạch huyết: giun chỉ
Lâm sàng:
1. Tối thiểu tăng 10-15% trọng lượng cơ thể là cần thiết để chứng minh phù lõm.
2. Chỉ số đáng tin cậy nhất của tiến triển quá trình điều trị phù nề là sự thay đổi trọng lượng cơ thể hàng ngày.
3. Phù 2 bên có thể xảy ra trong ưu năng cường tuyến giáp tương tự như là hậu quả của suy tim. Tuy nhiên, vài trường hợp có thể quan sát được phù lõm 1 bên , cơ chế chưa rõ ràng nhưng nó là sự đáp ứng với điều trị.
4. Biến chứng của phù ngoại biên bao gồm: viêm mô tế bào, huyết khối tĩnh mạch, giảm sức nhìn(phù mắt), đau
5. Biến chứng của cổ trướng bao gồm : giảm khả năng hấp thu của ruột, trào ngược thực quản, khó thở, thoát vị rốn và bẹn, viêm phúc mạc tự phát
6. Các biện pháp chung để điều trị phù bao gồm quản lí bệnh tiên phát, nghỉ ngơi tại giường,kiểm soát và hạn chế Na+ ,lợi niệ
u.
Hồ Minh Tâm, Cardi Tran Nhan - Dịch và tổng hợp.
Nhận xét
Đăng nhận xét